hỗ trợ tiếng trung là gì
Học tiếng anh TFlat giúp bạn nâng cao trình độ tiếng anh với nhiều nội dung như học tiếng anh qua phim, học tiếng anh qua bài há • Học từ không còn là ác mộng. • Kho từ vựng khổng lồ phù hợp mọi lứa tuổi, ngành nghề. Email hỗ trợ. contact.tflat@gmail.com.
Là trung tâm đào tạo tiếng Nhật và tiến cử học bổng du học Nhật Bản tại Hà Nội được thành lập từ 2007, trong hơn 13 năm qua, YUKI đã hỗ trợ hơn 1000 du học sinh và dạy tiếng Nhật cho gần 10.000 học viên tại Việt Nam. Đến với trung tâm Tư vấn du học Nhật Bản tại
1.Nhãn phụ là gì? Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP thì: Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hoá bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp
Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. Trợ từ là chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng mà bạn sẽ phải sử dụng thường xuyên. Nắm vững cách dùng những loại trợ từ giúp bạn giao tiếng tiếng Trung lưu loát và linh hoạt hơn. Chủ đề ngữ pháp tiếng Trung hôm nay cùng tìm hiểu về Trợ từ Trợ từ là gì? Trong tiếng Trung, trợ từ được đánh giá là thành phần rất quan trọng về quan hệ kết cấu trong câu. Đặc biệt, trong tiếng Trung hiện đại để hiểu được đúng nghĩa diễn đạt của câu luôn cần đến trợ từ. Trợ từ là những từ thường có các đặc điểm như sau- Trợ từ không được dùng độc lập, nó luôn phụ thuộc vào từ, câu hoặc tổ từ. Gần hết các loại trợ từ đều phụ thuộc các đơn vị ngôn ngữ và có vị trí cố định- Về bản chất, trợ từ không có nghĩa cụ thể. Chúng chỉ có tác dụng về mặt ngữ pháp hoặc theo nghĩa trừu tượng nào đó. - Về cách đọc, đa số các trợ từ trong tiếng Trung đều mang thanh nhẹ. 2. Các loại Trợ từ trong tiếng Trung Hệ thống chữ Hán có khoảng 70 trợ từ. Về cơ bản chúng được chia thành 4 loại trợ từ thông dụng, cụ thể như sau Trợ từ động thái 1. Trợ từ động thái 了 Khi thêm trợ từ động thái " 了" vào sau động từ để biểu thị sự hoàn thành của động tác,hành vi, chỉ xuất hiện ở sau động từ, có thể ở cuối câu, cũng có thể ở giữa câu.+ Động tác hoàn thànhV + 了VD A:你喝吗? B:喝。 A:他喝吗? B:他不喝。 A:你喝了吗? B:喝了。 A:他喝了吗? B:他没(有)喝。 Khi V+ 了 mang theo tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định mǎi le yī běn đã mua một quyển sách. 他喝了一瓶啤酒。Tā hē le yī píng ấy đã uống một chai trước O không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, cuối câu phải có trợ từ ngữ khí 了 thì câu mới hoàn chỉnh chức năng của câu này thường là hướng sự chú ý đến thông tin cần truyền 你不要给我买了。)Wǒ mǎi le shū le. wǒ bù mǎi le/ nǐ bù yào géi wǒ mǎi le Tôi đã mua sách rồi. Tôi không mua nữa/ Bạn đừng mua cho tôi我们吃了晚饭了。(不吃了/ 你不用给我们做了。)Wǒmen chī le wǎn fān le. bù chī le/ nǐ bù yòng gěi women zuò le.Chúng tôi ăn cơm tối rồi. Không ăn nữa/ Bạn không cần nấu cho bọn tôi nữa我喝了药了。(不喝了/ 你放心吧。)Wǒ hē le yào le. bù hē le/ nǐ fang xīn ba Tôi uống thuốc rồi. Không uống nữa/ Cậu yên tâm đi Nếu trước O không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, cuối câu không có trợ từ ngữ khí 了 thì cần phải có thêm một động từ hoặc phân câu biểu thị động tác thứ hai xảy ra ngay sau khi kết thúc động tác thứ nhất. V1 了(O)就 V2…Diễn tả hai hành động xảy ra liên huíle jiā jiù về nhà là đi māmā měitiān wǎnshàng chīle fàn jiù kàn tôi mỗi tối ăn cơm xong là xem tiān, wǒ mǎi le shū jiù huí xué xiào qua tôi đã mua sách rồi quay về shàng women chī le fān jiù qù tiāo wǔ. shuō huà de shíjiān shì xiàwǔ Tối qua chúng ăn xong cơm thì đi khiêu vũ. Thời gian nói là buổi chiều Hình thức phủ định 没有 + V +O, sau động từ không dùng 了. VDA:你吃了几片药?Nǐ chī le jǐ piàn yào?Cậu đã uống mấy viên thuốc rồi?B:我没有吃药。Wǒ méi yǒu chī không uống thuốc. Chú ý Trong câu liên động, phía sau động từ thứ nhất không có 了. Không thể nói 他去了上海参加。Nên nói 他去上海参加了。Không thể nói 他们坐了飞机去香港。Nên nói 他们做飞机去香港了。Hình thức câu hỏi chính phản ....了没有? hoặc V + 没 有 + VVD(1) A:你给妈妈打电话了没有?Nǐ géi māma dǎ diànhuà le méiyǒu?Cậu gọi điện cho mẹ chưa?B:打了。Dǎ rồi.(2) A:你吃药了没有?Nǐ chī yào le měiyǒu?Cậu uống thuốc chưa?B:没有吃。Méi yǒu uống.(3) A:他来了没有?Tā méi le méiyǒu?Anh ấy đã đến chưa?B:他没来。Tā méi ấy chưa đến.(4) A:你看电影了没有?Nǐ kàn diànyǐng le méiyǒu?Cậu đã xem phim chưa?B:看了。Kàn rồi2. Trợ từ động thái 着Động từ kết hợp với trợ từ động thái 着 biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng trúc + Khẳng định S + V + 着 + OVD门开着。 Mén kāi đang chuān zhe hóng sè de họ đang mặc đồ màu ná zhe ấy đang cầm chiếc bút chì.- Phủ định S + 没 有 + V + 着 + O门没开着。Mén méi kāi đang không mở.(5)他们没穿着红色的衣服。Tāmen méi chuān zhe hóngsè de không mặc quàn áo màu 手里没拿着铅笔Tāmen shǒulǐ méi ná zhe tay cô ấy không cầm bút chì.? Nghi vấn S + V + 着 +O + 没有?门开着没有?Mén kāi zhe méi yǒu?Cửa có đang mở không?他们穿着红色的衣服没有?Tāmen chuān zhe hóngsè de yìfu méiyǒu?Bọn họ có đang mặc quần áo màu đỏ không? V + 着 dùng trước đông từ thứ 2 của câu liên động, dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc, trong đó hành động thứ nhất là phương thức hành động thứ hai. V1 + 着 +(O1)+ V2 +(O2)VD: 我看着电视做作业。Wǒ kànzhe diànshì zuò zuo vừa xem tivi vừa làm bài zhàn zhe děng đứng đợi cô ấy. V + 着 thường dùng với các từ 在, 正, 正在。。。呢. VD里边正上着课呢。Lǐ biàn zhēng shàng zhe kè trong lái shí, wǒ zhēng zài tang zhe kàn shū cô ấy đến, tôi đang nằm đọc Trợ từ động thái 过“Động từ + trợ từ động thái 过” được dùng để chỉ một trải nghiệm từng có hoặc hành động từng xảy ra trong quá khứ nhưng không kéo dài đến hiện tại. Ví dụCấu trúc+Khẳng định S + V + 过+ O他们来过我家。Tāmen lái guò wǒ họ từng đến nhà kàn guò nà gè đã từng xem bộ phim qù guò đã từng đi Trung Quốc.- Phủ định S + 没有 + V + 过 + O他们没有 来过我家。Tāmen méiyǒu lái guò wǒ họ chưa từng đến nhà 看 过那个电影。Wǒ méi yǒu kàn guò nà gè chưa từng xem bộ phim 去 过中国。Wǒ méi yǒu qù guò chưa từng đi Trung Quốc.? Nghi vấn S + V + 过 + O + 没有他们来过你家没有?Tāmen lái guò nǐ jiā méiyǒu?Bọn họ từng đến nhà cậu chưa?你看过那个电影没有?Nǐ kàn guò nà gè diǎn yǐng méiyǒu?Cậu đã từng xem bộ phim đó chưa?>>> Xem thêm Phân biệt trợ từ kết cấu 的, 得 và Trợ từ kết cấu trong tiếng Trung Trợ từ kết cấu的 de Đích 的 thường đứng trước danh từ, cụm từ phía trước de thường thành phần để tu sức bổ nghĩa hay giới hạn cho danh từ đứng sau, chủ yếu là danh từ, đại từ, hình dung từ tính từ hoặc các từ tổ tương ứng đảm nhiệm. Biểu thị quan hệ sở thuộc hoặc biểu thị tính chất của sự vật được tu sức, làm định ngữ trong trúc Định ngữ + 的 + Danh từ làm trung tâm ngữVí dụ我的电脑 /wǒ de diànnǎo/ Máy tính của tôi很善良的人 /hěn shànliáng de rén/ Người rất lương /wǒ mǎi de shuǐguǒ/ Hoa quả mà tôi mua Trợ từ kết cấu地 de Địa 地 có chức năng làm trạng ngữ cho động từ ,chủ yếu do danh từ, tính từ, lượng từ … đảm nhiệm. Những từ đứng trước 地 thường dùng để hình dung động từ sau chữ 地 được diễn ra trong trạng thái như thế trúcTrạng ngữ + 地 + động từ làm ngữ trung tâmVD他高兴地说他考上了大学了。Tā gāoxìng de shuō tā kǎo shàng le dàxué ấy vui mừng nói anh ấy đã thi đỗ đại học dì kàn ấy đọc sách nghiêm túc. Trợ từ kết cấu 得 de Đắc 得 có chức năng liên kết bổ ngữ và động từ hoặc tính từ làm trung tâm ngữ. Những từ đứng sau de thường dùng để bổ sung nói rõ khả năng, trạng thái, mức độ của các động từ đứng trước chữ Nếu động từ làm ngữ trung tâm, thì bổ ngữ thường là tính từ, cụm tính từb. Nếu tính từ làm ngữ trung tâm, thì bổ ngữ thường là cụm động trúcĐộng từ + 得 + từ chỉ mức độ + tính từTính từ + 得 + cụm động từVD shuō dé hěn ấy nói rất lưu Tā gāoxìng dé tiào le qǐlái. Anh ấy vui đến nỗi nhảy cẫng Wǒ gǎndòng dé bùzhī shuō shénme cái cảm động đến nỗi không biết nói gì Ngữ pháp tiếng Trung về trợ từ ngữ khí Trợ từ ngữ khí 了 Trợ từ ngữ khí 了đặt cuối câu tiếng Trung , biểu thị ngữ khí khẳng định, có tác dụng hoàn thành câu, nói rõ mọi hành động đã xảy ra hoặc 1 sự việc nào đó đã xuất hiện trong một thời gian nhất địnhTrợ từ ngữ khí 了 le dùng cuối câu để biểu thị:- Biều thị một động tác hay tình hình nào đó đã xảy qù nǎrle/ Anh vừa đi đâu đấy?我去商店了 /Wǒ qù shāng diàn le/ Tôi đi tới cửa Một tình huống mới vừa mới xảy /tiān hēi le / Trời tối /huā kāi le / Hoa nở yǐqián shì gōngrén, xiànzài shì dà xué shēng kia anh ấy là công nhân, bây giờ đã là sinh viên Biểu thị nhận thức, suy nghĩ, chủ trương…của con người đã có thay míngbái nǐ de yìsi hiểu ý của cậu xiànzài háiyǒu shì, bù néng qù jù le bù giờ tôi còn có việc, không thể đi tới câu lạc bộ Biểu thị sự khuyến cáo, thúc giục, nhắc le, zǒu le, bù néng zài děng thôi, đi thôi, không thể đợi thêm được le, bù yào zài shuō rồi, đừng nói Hình thức phủ định:sử dụng 没有 hoặc 没,bỏ dùng 我昨天没去商店Không dùng:我昨天没去商店了- Hình thức câu nghi vấn chính phản là ........了+ 没有?VD昨天你看电影了没有?Zuótiān nǐ kàn diànyǐng le méiyǒu?Hôm qua bạn xem phim chưa?看了/没看/没有Kàn le/méi kàn/ rồi/ Chưa xem. Trợ từ ngữ khí 呢 呢 được dùng ở cuối câu trần thuật hoặc sau câu có vị ngữ là tính từ/động từ để xác nhận sự việc và thuyết phục người khác, có ý cường diǎn shàng kè, shí jiān hái zǎo yuàn lí wǒmen zhèr hái yuǎn gōng gòng qì chē yào yī gè duō xiǎo shí ne!你在哪儿呢?Nǐ zài nǎr ne? Cậu đang ở đâu vậy? Trợ từ ngữ khí 吗 Trợ từ ngữ khí 吗 dùng trong câu nghi vấn, câu trả lời thường là hình thức phủ định hoặc khẳng míngtiān chūchāi ma?Thầy giáo ngày mai đi công tác phải không?你不会汉语吗?Nǐ bù huì hànyǔ ma?Cậu không biết tiếng Hán sao?- 吗 dùng trong câu phản vấn, thường mang ngữ khí trách móc, chất vấn, thường đi kèm với những từ như 不是,还,没,不,不就是,难道...VD你每天不是睡觉还是去玩,还像大学生吗?Nǐ měitiān bùshì shuìjiào háishì qù wán, hái xiàng dàxuéshēng ma?Cậu mỗi ngày chỉ ngủ với đi chơi, có giống học sinh đại học không? Trợ từ ngữ khí 吧 Trợ từ ngữ khí 吧 có thể dùng để biểu thị sự liệt chén wàiyǔ xué de hěn hǎo, jiù ná hànyǔ lái shōu ba, tā hànyǔ shuō de jiǎnzhí xiàng zhōngguó rén Trần học ngoại ngữ rất tốt, ví dụ như tiếng Hán, cô ấy nói giống hệt như người Trung 吧 biểu thị ngữ khí sao cũng được, không quan tâm, tạo thành cấu trúc “A 就A 吧”.VD算了吧,丢就丢了吧,明天去买别的就行。Suàn le ba, diū jiù diū le ba, míngtiān qù mǎi biéde đi, mất thì mất rồi, mai mua cái khác là 吧 biểu thị sự suy đoán hoặc ước lượng, cấu trúc thường gặp “大概 大约/可能/一定 …吧”VD他今天也许不回来吧,你别等他了。Tā jīntiān yěxǔ bù huílái ba, nǐ bié děng tā ấy hôm nay có lẽ sẽ không về đâu, cậu đừng đợi cì tā kěnéng shì zhēnzhèng bù lǐ nǐ le này anh ấy thật sự không quan tâm đến cậu nữa 吧 dùng trong câu biểu thị sự yêu cầu, thúc giục mang ngữ khí nhẹ nhàng, thường không kết hợp với những từ ngữ có ngữ khí kiên quyết như 应该, 必定, 必须…Không nên dùng 你必定把这一点解释清楚吧。Nên dùng 你一定把这一点解释清楚吧。Nǐ bìdìng bǎ zhè yīdiǎn jiěshì qīngchǔ nhất định phải giải thích rõ ràng chuyện này!Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu hơn về từ loại này. Ngữ pháp tiếng Trung rất đa dạng và phong phú, hãy bổ sung mỗi ngày để sớm thành công với ngôn ngữ này nhé.
hỗ trợ tiếng trung là gì